Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Khớp nối chống rung nhựa PU

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 14.460

Tên khớp nối chống rung PU cho biết vai trò trong đơn, nhưng không xác nhận một mức giảm rung cụ thể hoặc một loại PU khác.

Thông tin chi tiết

Tên khớp nối chống rung PU cho biết vai trò trong đơn, nhưng không xác nhận một mức giảm rung cụ thể hoặc một loại PU khác. Khi thay mẫu cũ, ghi mã máy, vị trí lắp và tình trạng chi tiết tháo ra. Chụp cả hai mặt và cạnh; cánh bị mòn có thể làm sai đường kính ngoài đo được. Nếu mẫu mất một cánh, đối chiếu phần đối xứng hoặc bản vẽ bộ khớp trước khi dựng lại hình.

Mẫu cũ còn nguyên hay mòn.

Khớp nối dạng hoa thị phải được nhận diện bằng số cánh, biên dạng cánh, vùng tâm và độ dày. Đường kính ngoài qua đầu cánh là một số đo, còn kích thước lỗ hay phần tâm là số khác. Đặt mẫu trên nền phẳng, chụp hai mặt và cạnh cùng thước; nếu cánh gãy, đánh dấu phần còn nguyên và phần cần khôi phục. Một ảnh một mặt không cho biết độ dày hoặc lỗ bậc. Mỗi kiểu cánh nên có bản vẽ riêng để tránh đặt theo tên gọi chung “khớp hoa thị”.

Hồ sơ kích thước cần phục hồi.

Phục hồi hồ sơ cần số cánh, hình cánh, đường kính ngoài, kích thước tâm, lỗ nếu có và độ dày. Tách số đo còn nguyên khỏi kích thước suy từ mẫu hỏng, đánh dấu chỗ cần người phụ trách máy xác nhận. Nếu bộ lắp đã thay đổi, mẫu cũ có thể không còn là chi tiết đúng; đo khe lắp và mã bộ mới để kiểm.

Bộ lắp đi kèm là căn cứ quan trọng. Gửi ảnh hai nửa khớp, mã máy và bản vẽ rãnh cánh nếu có. Nếu nửa khớp đã thay, mẫu cũ có thể không còn vừa dù nhìn tương tự. Đo vùng tiếp xúc và khoảng hở theo bản vẽ, rồi đối chiếu số cánh, chiều rộng cánh và độ dày chi tiết mới. Khớp bốn, sáu và tám cánh không hoán đổi chỉ vì cùng màu hoặc đường kính ngoài gần nhau. Hình đầu cánh tròn và cạnh vuông cũng phải được tách.

Đối chiếu vị trí lắp.

Khi có yêu cầu về tải, tốc độ hoặc mức rung, lấy dữ liệu máy thay vì suy từ chữ “chống rung”. Bản vẽ cuối nên đi cùng ảnh mẫu đã duyệt và số lượng theo mã. Nếu có hai khớp tương tự nhưng khác độ dày, đặt hai mã; đừng gộp chỉ vì cùng màu PU.

Màu PU hoặc cao su giúp nhận diện mẫu nhưng không tự xác định độ cứng, tải, độ nén hay mức giảm rung. Vật liệu phải giữ đúng theo tên và hồ sơ của mã đặt; nếu khách muốn đổi vật liệu, cần người phụ trách duyệt theo điều kiện vận hành. Tải, tốc độ, môi trường tiếp xúc và tiêu chí kỹ thuật phải do khách cung cấp. Không suy hiệu suất truyền lực từ số cánh. Khi cần chứng từ, ghi cụ thể tài liệu phải đối chiếu với chi tiết sẽ giao.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khi mẫu mới có một phần số đo

Khách chỉ có chi tiết mòn: đo phần tâm còn nguyên và bộ lắp để khôi phục cánh.

Khi bản vẽ và mẫu cần xác nhận

Khách có bản vẽ máy mới nhưng mẫu cũ khác hình: xác nhận phiên bản bộ khớp đang dùng trước khi đặt.

Bảng thông tin đặt đúng mẫu

Bảng này ghi yêu cầu của đúng chi tiết sẽ đặt, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường để mở phải được khách hoặc người phụ trách xác nhận.

Thông tinGiá trị cần ghi
Vật liệu theo đơnPU
Hình mặt cắtkhớp hoa thị
Ngoài/trong hoặc hai cạnhngoài … mm; tâm/lỗ … mm; dày … mm
Vùng chi tiết / số cánh… cánh theo mẫu
Số lượng… chiếc / đoạn / tấm theo mã
Bản vẽ bộ lắpmã máy, vị trí, phiên bản: khách cung cấp

Kiểm tra trước khi duyệt đơn

Với mẫu cũ đã mòn, tách số đo hiện trạng khỏi kích thước đích. Cánh bị nén hoặc sứt có thể làm giảm đường kính đo qua đỉnh; dùng cánh còn nguyên, bản vẽ hoặc khe của bộ lắp để xác nhận. Ghi lỗ tâm có xuyên hay không và có bậc hay rãnh. Nếu hai máy dùng hai phiên bản khớp cùng số cánh, đặt hai mã và số lượng riêng. Không gộp chỉ vì mẫu có sắc màu giống nhau.

Trước khi chốt, đặt ảnh mẫu, bản vẽ chi tiết, ảnh bộ lắp và bảng số lượng cạnh nhau. Kiểm số cánh, hình cánh, đường kính ngoài, tâm/lỗ, dày và vật liệu của từng mã. Người nhận so mẫu mới với mẫu đã duyệt trước khi lắp; nếu có sai khác, ghi đúng vị trí đo. Đơn thay thế sau này nên giữ mã và phiên bản bản vẽ của bộ khớp, bởi tên gọi chung không đủ để tái tạo hình. Những số đo chưa có phải được hỏi lại, không tự điền theo ảnh sản phẩm.

Đặt hàng

Tham khảo Khớp nối hoa thị nhựa PU, Khớp nối nhựa PU chống rung cho máy, Khớp nối giảm chấn cao su. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng hàng hoặc chi tiết thay. Khi hỏi mua khớp nối chống rung nhựa pu, gửi tên vật liệu, mã máy hay vị trí lắp, mẫu hoặc bản vẽ có thước, kích thước mặt cắt, số lượng và điều kiện vận hành liên quan. Ghi rõ các trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Nhựa kỹ thuật
Zalo 0901 434 919