Nội dung bài viết (5 mục)
Khi hỏi mua ron cao su, nhiều khách hàng chỉ nói "ron cao su đen, bản 20, dày 5". Nhưng cùng kích thước đó, ron cao su xốp và ron cao su đặc cho kết quả làm kín rất khác nhau. Ron xốp, mà nhiều người quen gọi là "cao su non", mềm và nén được nhiều; ron đặc thì chắc, chịu lực tốt. Chọn nhầm loại là nguyên nhân phổ biến khiến mối nối vẫn hở dù đã lắp ron.
Bài viết so sánh hai dạng ron cao su này, giúp bạn chọn đúng cho ống gió và các vị trí chèn kín khác.
Ron cao su xốp
Ron cao su xốp là cao su có cấu trúc nhiều bọt khí nhỏ bên trong. Cách gọi "cao su non" trong dân gian thường chỉ loại này, vì cầm thấy mềm, bóp lún được.
Đặc điểm chung của ron cao su xốp:
- Mềm, nén được nhiều: chỉ cần lực ép nhỏ đã ép mỏng đi đáng kể.
- Bù khe hở tốt: ôm theo bề mặt không phẳng, lấp được chỗ vênh, chỗ lồi lõm.
- Cách nhiệt, giảm rung khá: các bọt khí giúp hạn chế truyền nhiệt và hấp thụ rung động nhỏ.
- Chịu lực kém hơn ron đặc: dưới tải nặng hoặc lực ép lớn kéo dài, ron xốp dễ bị ép xẹp.
Tâm Thiên Phú sản xuất gioăng ron cao su xốp dùng chèn kín, chống thoát nhiệt, chống rung giảm ồn và tránh nước.
Ron cao su đặc
Ron cao su đặc là cao su liền khối, không có bọt khí. Cầm lên thấy nặng tay và chắc hơn ron xốp cùng kích thước.
Đặc điểm chung của ron cao su đặc:
- Chắc, chịu lực tốt: phù hợp chỗ có lực ép lớn hoặc phải đỡ tải.
- Nén ít: giữ gần như nguyên độ dày khi ép, nên cần bề mặt tương đối phẳng.
- Bền khi nén lâu: nói chung giữ hình dạng tốt hơn ron xốp trong điều kiện ép liên tục.
- Cần lực siết lớn hơn để đạt độ kín, nhất là khi bề mặt có độ vênh.
Ví dụ ron đặc dạng dải: gioăng cao su chữ nhật.
Bảng so sánh ron cao su xốp và ron cao su đặc
| Tiêu chí | Ron cao su xốp | Ron cao su đặc |
|---|---|---|
| Độ nén | Nén được nhiều | Nén ít |
| Khả năng bù khe hở không đều | Tốt | Hạn chế |
| Chịu lực, chịu tải | Kém hơn | Tốt |
| Lực siết cần để kín | Nhỏ | Lớn hơn |
| Kín nước, kín khí | Tốt khi được ép đủ; tùy loại xốp kín ô hay hở ô | Tốt khi bề mặt phẳng và siết đủ lực |
| Độ bền khi nén lâu | Dễ xẹp hơn | Giữ hình dạng tốt hơn |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nặng hơn |
Một lưu ý về kín nước: cao su xốp có loại bọt khí kín (các bọt tách rời nhau) và loại bọt hở (các bọt thông nhau). Loại bọt hở có thể thấm nước khi không bị ép, nên với chỗ cần kín nước, hãy hỏi rõ loại xốp khi đặt hàng.
Chọn ron xốp hay ron đặc cho ống gió và các ứng dụng khác
Mặt bích ống gió
Mặt bích tôn thường có độ vênh, lực ép từ kẹp hoặc bu lông không quá lớn, nên ron xốp thường dễ đạt độ kín hơn. Ron đặc phù hợp khi mặt bích phẳng, cứng và được siết chắc bằng bu lông dày.
Cửa thăm, cửa tủ, nắp hộp
Các vị trí đóng mở bằng tay, lực ép nhỏ, nên dùng ron xốp hoặc gioăng có bóng xốp để cửa đóng nhẹ mà vẫn kín.
Chân đế, đệm chịu tải
Chỗ phải đỡ máy móc, thiết bị nặng nên dùng cao su đặc, vì ron xốp sẽ bị ép xẹp.
Khe hở lớn, không đều
Ron xốp dày hơn khe hở là lựa chọn hợp lý; ron đặc dày sẽ khó ép và gây lực đẩy lớn lên kết cấu.
Chèn kín chống nước ngoài trời
Có thể dùng ron đặc nếu bề mặt phẳng và lực ép đủ, hoặc ron xốp bọt kín. Vật liệu nên chọn loại chịu thời tiết tốt.
Nếu đang so sánh thêm các loại xốp khác như EVA và PE, xem bài sự khác nhau giữa mút EVA và mút xốp PE.
Sản phẩm ron cao su tại Tâm Thiên Phú
Tâm Thiên Phú cung cấp cả ron cao su xốp và ron cao su đặc dạng dải trong danh mục ron cao su, nhận gia công theo kích thước, bản vẽ hoặc mẫu. Khi đặt hàng, hãy cho chúng tôi biết vị trí sử dụng, lực ép, môi trường và kích thước để được tư vấn chọn ron xốp hay ron đặc. Liên hệ Kinh doanh 0901 434 919 (Zalo) hoặc Kỹ thuật 0972 767 606.












