Giá: Liên hệ
Lượt xem: 53.883
Độ dày 20 mm trong tên là cỡ danh nghĩa của thảm xốp lót sàn thể thao.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Độ dày 20 mm trong tên là cỡ danh nghĩa của thảm xốp lót sàn thể thao. Khi đặt, kiểm khoảng cao tại cửa, mép chuyển tiếp và thiết bị cố định; độ dày của tấm không tự bằng cao độ hoàn thiện nếu còn lớp nền khác. Vẽ từng khu tập và phần không lót. Không đưa một mức giảm lực, tải hay tiêu chuẩn thể thao chỉ từ con số 20 mm.
Cỡ dày 20 mm trong cấu tạo sàn
Sơ đồ khu sử dụng phải chỉ rõ vùng hoạt động, vùng đặt thiết bị, lối đi, cửa, cột và mép sàn không lót. Đo rộng dài từng vùng theo thực tế, đánh mã trên bản vẽ rồi ghi số miếng hoặc dải dự kiến. Nếu sàn có nhiều cao độ, lấy số đo tại các chỗ tiếp giáp thay vì chỉ giữa phòng. Vị trí mép nối nên được quyết định theo yêu cầu của người vận hành và bản thiết kế. Một số tổng diện tích không thể hiện tải ở điểm chân máy hoặc hình cắt quanh cột.
Chia khu tập theo mặt bằng
Chia khu tập thành các miếng hoặc dải theo khổ thực có thể cấp. Đánh dấu hướng trải, mép nối và phần phải cắt quanh cột, khung hoặc cửa. Nếu nhiều khu dùng cùng cỡ 20 mm nhưng khác mẫu mặt, ghi mã mẫu riêng. Tổng diện tích chỉ giúp dự trù, không xác định số miếng cắt. Khi thay lớp cũ, đo phần chưa nén và đối chiếu bản vẽ nền.
Độ dày vật tư là một chiều của tấm, không tự bằng chiều cao hoàn thiện nếu nền còn lớp khác. Trên mặt cắt, ghi lớp nào ở dưới, lớp thảm nằm ở đâu và khoảng cao còn lại tại cửa hoặc thiết bị. Mẫu cũ đã bị ép hoặc mòn cần đánh dấu hiện trạng; dùng bản vẽ hoặc vùng ít chịu tác động để xác định cỡ đặt. Nếu cần nhiều cỡ dày cho các khu, tách bảng theo cỡ để không giao nhầm. Khổ nguồn có thể cấp phải được xác nhận trước khi xếp bản cắt.
Vị trí mép nối và mẫu mặt
Khách cần nêu loại hoạt động và tiêu chí vận hành của đơn vị quản lý nếu ảnh hưởng chọn vật tư; bài này không hứa phù hợp mọi sàn thể thao. Phiếu đặt nên có dày 20 mm, khổ từng miếng, số lượng, mẫu mặt và cao độ tại mép. Khi nhận, kiểm cỡ danh nghĩa và bản cắt theo khu.
Tên khu thể thao, gym hay ring mô tả vị trí dự định dùng, chưa phải chứng nhận mức bảo vệ hoặc tải cho phép. Người phụ trách công trình cần nêu hoạt động, thiết bị, điều kiện vệ sinh và tiêu chí kiểm tra nếu ảnh hưởng chọn vật liệu. Tải phải dựa trên hồ sơ máy hoặc thiết kế, không chia đều tự động theo diện tích phòng. Nếu khách yêu cầu một tiêu chuẩn thi đấu hoặc kiểm soát va chạm, ghi chính xác tài liệu để đối chiếu cấu hình đặt. Không tự hứa kết quả chỉ từ độ dày hoặc ảnh thảm.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mới có một phần số đo
Khách chỉ hỏi thảm 20 mm cho cả phòng: đo từng khu và cửa trước khi tính vật tư.
Khi mẫu hoặc bản vẽ khác hiện trường
Khách thay lớp cũ đã dẹp: lấy bản vẽ hoặc phần ít chịu lực để chốt cỡ mới.
Bảng thông tin đặt theo khu
Bảng này là phiếu ghi nhu cầu thực tế, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường chưa rõ cần được khách xác nhận trước khi chốt.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Khu vực / mã phần cắt | … theo mặt bằng |
| Khổ miếng hoặc tấm nguồn | dày 20 mm |
| Độ dày | … mm theo yêu cầu/mẫu |
| Mẫu mặt và màu | … theo mẫu đã duyệt |
| Cửa, góc, mép và đường nối | … theo sơ đồ |
| Số lượng | … ô/miếng/đoạn theo mã |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Bản cắt nên giữ mã khu, rộng × dài, mẫu mặt, dày, số đoạn và vị trí nối. Với cột, góc hoặc chân máy, gửi hình khoét thay vì trừ diện tích rồi báo mét vuông. Nếu hai vùng lắp cạnh nhau nhưng dùng mẫu khác, đánh đường ranh. Khi nhận, kiểm từng mã theo mẫu và kích thước; nếu một vùng đổi cách bố trí thiết bị, sửa riêng bản vẽ vùng đó. Bản vẽ cuối và phiếu giao phải dùng cùng phiên bản để tránh xếp nhầm miếng.
Trước khi đặt số lượng, thử một miếng ở vị trí chuyển tiếp khó nhất để xem cao độ, mép và hướng đặt có phù hợp hình học hay không. Nếu không vừa, ghi số đo và vị trí để người phụ trách cập nhật bản vẽ; không sửa cả lô theo phán đoán từ một góc. Một lần thử lắp không xác nhận khả năng giảm rung hoặc an toàn vận hành. Những chỉ tiêu ấy cần phương pháp đánh giá và hồ sơ riêng theo yêu cầu của đơn vị quản lý.
Đặt hàng
Tham khảo Tấm cao su xốp lót sàn thể thao, Thảm xốp lót sàn ring đài boxing, muay, Thảm xốp lót sàn 60cm x 60cm. Các trang liên quan giúp đối chiếu khổ, kiểu ghép hoặc vị trí dùng. Khi hỏi mua thảm xốp lót sàn thể thao 20mm, gửi sơ đồ mặt bằng, mã khu, khổ và độ dày mong muốn, ảnh mẫu nếu có, số ô/miếng và dạng giao. Ghi các thông số còn chờ xác nhận trước khi chốt bản cắt; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







