Giá: Liên hệ
Lượt xem: 665
Cỡ 60 mm trong tên và thân bài gốc là độ dày danh nghĩa của tấm PU mã này.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Cỡ 60 mm trong tên và thân bài gốc là độ dày danh nghĩa của tấm PU mã này. Không đổi thành 50 mm theo tên file ảnh minh họa. Khi khách đặt, ghi rõ 60 mm ở cột độ dày, rồi mới ghi rộng và dài của phôi hoặc miếng cắt. Độ dày lớn không tự xác nhận tải cho phép, độ cứng hay độ đàn hồi; những tiêu chí đó cần hồ sơ riêng.
Quy cách danh nghĩa 60 mm.
Trước khi đặt PU dạng tấm, ghi vật liệu trên bản vẽ, độ dày, khổ và dạng giao. Một tấm nguồn khác một miếng thành phẩm: tấm nguồn có rộng, dài và số tấm; miếng cắt có mã, đường bao, lỗ và số chiếc. Nếu khách chỉ đưa tổng diện tích, chưa thể xác định miếng lớn nhất có vừa khổ nguồn hay không. Cần xác nhận khổ có thể cấp theo đúng độ dày, rồi mới bố trí hình. Không lấy thông số của một cỡ PU khác trong danh mục làm khổ mặc định cho mã đang hỏi.
Khổ miếng cần đặt.
Với nguyên tấm, ghi khổ và số tấm. Với miếng cắt, lập mã cho từng rộng × dài, lỗ hoặc phần khoét, số lượng; chi tiết lớn cần đối chiếu khổ nguồn hiện có. Nếu một miếng sẽ được gia công tiếp, ghi kích thước phôi riêng với kích thước thành phẩm. Không tự dùng một khổ của tấm PU cỡ khác để báo mã 60 mm.
Bản cắt nên có mốc đo rõ, nhất là ở góc bo, cạnh xiên hoặc phần khoét. Với lỗ, ghi đường kính, tọa độ tâm và lỗ xuyên hay mù; với rãnh, ghi rộng, dài và sâu. Hai chi tiết cùng diện tích nhưng khác đường bao vẫn là hai mã. Nếu khách định gia công tiếp, phân biệt kích thước phôi sẽ nhận và kích thước đích sau gia công. Phần biên chừa thêm phải theo bản vẽ, không tự cộng một tỷ lệ hao hụt. Đánh dấu mặt tiếp xúc hoặc mặt nhìn nếu hai mặt có yêu cầu khác nhau.
Phôi và chi tiết cần phân biệt.
Khi thay một miếng cũ đã bị nén, kiểm bản vẽ hoặc phần chưa chịu tải để xác định độ dày đích. Điều kiện sử dụng như tải, nhiệt hoặc chất tiếp xúc phải do khách cung cấp khi cần chọn cấu hình PU. Khi nhận, đối chiếu cỡ 60 mm, khổ và số miếng theo bản vẽ cuối, không đánh giá bằng ảnh tấm khác.
PU là tên họ vật liệu trong đơn, không tự chỉ ra độ cứng, màu, khả năng chịu tải hoặc mức đàn hồi của tấm cụ thể. Khách cần gửi tiêu chí vật liệu, mẫu đã duyệt và điều kiện dùng nếu chúng quyết định lựa chọn. Khi cần chứng từ hoặc phép thử, ghi rõ tên tài liệu và yêu cầu đối chiếu; ảnh tấm không thay được chúng. Nếu chưa có thông số, vẫn có thể hoàn thiện bản vẽ hình học và giữ trường vật liệu chờ xác nhận. Không suy mức hiệu năng chỉ từ độ dày hoặc dáng miếng.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mẫu mới có một phần số đo
Khách chỉ hỏi “PU 60 mm”: thêm rộng, dài, số lượng và dạng giao.
Khi bản vẽ và mẫu cần xác nhận
Khách có mẫu nhìn dày 50 mm trên ảnh: dùng tên và bản vẽ của mã 840 để chốt 60 mm, không suy từ tên ảnh.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này ghi yêu cầu của đúng chi tiết sẽ đặt, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường để mở phải được khách hoặc người phụ trách xác nhận.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Vật liệu theo đơn | PU |
| Hình mặt cắt | tấm |
| Ngoài/trong hoặc hai cạnh | dày 60 mm; rộng × dài … mm |
| Vùng chi tiết / số cánh | đường bao/lỗ … theo bản vẽ |
| Số lượng | … chiếc / đoạn / tấm theo mã |
| Bản vẽ bộ lắp | mã máy, vị trí, phiên bản: khách cung cấp |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Mẫu cũ giúp xác định vị trí lắp nhưng có thể đã bị mòn hoặc nén. Chụp cạnh để đo độ dày ở vùng còn nguyên, đánh dấu chỗ biến dạng và đối chiếu bản vẽ ban đầu. Nếu hai miếng nhìn giống nhau nhưng một miếng có lỗ lệch, giữ hai mã khác nhau. Khổ tấm và cách xếp cắt chỉ được chốt sau khi có số lượng từng mã. Trường hợp chi tiết vượt khổ, cần hỏi phương án thiết kế thay vì tự ghép hoặc cắt đôi khi bản vẽ không cho phép.
Trước khi duyệt đơn, so bản vẽ cuối, mẫu vật liệu, bảng số lượng và dạng giao. Người nhận kiểm nhãn PU, độ dày, kích thước của các miếng đại diện và số chiếc theo mã. Nếu bản vẽ đổi lỗ hoặc đường bao, cập nhật phiên bản cho mã bị ảnh hưởng; đơn bổ sung phải dùng đúng phiên bản đã duyệt. Yêu cầu về mép cắt, sai số hoặc bề mặt cần được thống nhất trong đơn. Một mẫu lắp thử hình học không tự chứng minh khả năng chịu tải hoặc tuổi thọ của vật liệu.
Đặt hàng
Tham khảo Nhựa PU dạng tấm, Tấm nhựa PU, Thanh nhựa PU. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng hàng hoặc chi tiết thay. Khi hỏi mua tấm nhựa pu dày 60mm, gửi tên vật liệu, mã máy hay vị trí lắp, mẫu hoặc bản vẽ có thước, kích thước mặt cắt, số lượng và điều kiện vận hành liên quan. Ghi rõ các trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







