Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Tấm cao su kê máy lạnh chống rung

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 14.860

Tấm cao su kê máy lạnh trong hồ sơ có khổ tham chiếu 100 × 200 mm và hai cỡ dày 10 mm, 15 mm.

Thông tin chi tiết

Tấm cao su kê máy lạnh trong hồ sơ có khổ tham chiếu 100 × 200 mm và hai cỡ dày 10 mm, 15 mm. Bài này tập trung cách kê theo mặt tựa của dàn nóng, đặc biệt khi khách muốn so hai cỡ dày cho cùng vị trí. Đo chiều rộng thanh đỡ và chiều dài chân máy; khổ tấm chỉ có ý nghĩa khi không cản lỗ bắt hoặc mép thoát nước. Không suy tấm 15 mm sẽ giảm rung tốt hơn trong mọi tình huống chỉ vì dày hơn.

Tấm kê 100 × 200 mm và độ dày

Nếu nhận tấm nguyên 100 × 200 mm, ghi số tấm mỗi dàn và vị trí đặt. Nếu yêu cầu cắt, ghi rộng dài miếng sau cắt, hướng cạnh và số lỗ cần khoét. Với giá treo có bulong, hỏi khách cần tấm kê dưới chân hay vật tư có bulong tích hợp; hai dạng khác nhau về lắp đặt. Khi một dàn có nhiều loại chân, mỗi loại nên có dòng kích thước riêng thay vì lấy cỡ của chân đầu tiên.

Phiếu khảo sát nên ghi tên máy, mã vị trí kê, số điểm tựa, kích thước tại từng điểm và ảnh có thước. Nếu mặt nền không vuông hoặc máy đặt trên khung, ghi độ lệch tại nơi tiếp xúc. Những số đo này giúp tách phần cần gia công khỏi thông tin chỉ dùng tham khảo. Bản vẽ và ảnh phải cùng một phiên bản, nhất là khi vị trí chân đã được sửa sau lần đo đầu.

Bản cắt cho từng chân máy lạnh

Độ dày có thể ảnh hưởng khoảng hở giữa máy và giá, nhất là khi ống hoặc dây đã lắp cố định. Kiểm khoảng hở cho cả hai phương án 10 mm và 15 mm trên bản vẽ hoặc mẫu cũ. Nếu khách cần đáp ứng tải, nhiệt hoặc điều kiện ngoài trời, nêu môi trường và xin thông tin vật liệu đúng tấm. Khi nhận, kiểm dày, khổ, bề mặt, số tấm và các phần cắt theo từng dàn.

Độ dày, vật liệu, độ cứng, màu và bề mặt là các thông tin khác nhau. Chỉ số dày không nói cao su sẽ lún bao nhiêu hoặc chịu tải bao nhiêu. Nếu khách có yêu cầu về rung, tiếng ồn, ngoài trời hoặc hóa chất, ghi điều kiện đo và giới hạn chấp nhận để đối chiếu hồ sơ vật tư. Không chọn bằng một câu mô tả quảng cáo chung, vì điều kiện của mỗi máy và mỗi giá lắp có thể khác.

Đối chiếu mẫu 10 mm và 15 mm

Khi cắt tấm, cần nêu chiều dài, rộng, độ dày, số miếng, vị trí lỗ và hướng đặt nếu chi tiết không đối xứng. Với miếng có bulong hoặc lỗ, kiểm khoảng cách từ tâm lỗ tới mép và chiều ren. Nếu một máy có nhiều kiểu chân, đánh mã từng kiểu thay vì cộng chung tổng số. Phần cắt thử nên được kiểm ở vị trí khó nhất trước khi làm cả lô.

Khi nhận hàng, kiểm đúng mã máy và vị trí, đo thử vài miếng, đếm các chi tiết cắt/lỗ và so mẫu vật liệu. Giữ lại bản vẽ cuối, ảnh mẫu, số lượng để mua bù nếu cần. Trước khi vận hành, người lắp cần kiểm an toàn lắp đặt theo hướng dẫn máy và kết cấu đỡ. Việc kê vừa hình học chỉ là một bước kiểm; kết quả rung hoặc ồn phải đo theo cách khách yêu cầu.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khách chỉ nói cần “tấm chống rung”: đo mặt tựa và khổ mong muốn trước. Khách có tấm cũ dày không đều vì đã dùng: tìm bản vẽ hoặc phần ít chịu lực để đối chiếu cỡ mới.

Bảng thông tin để đặt đúng mẫu

Bảng này ghi dữ liệu theo đơn cụ thể, không phải thông số có sẵn cho mọi sản phẩm.

Thông tinGiá trị cần xác nhận
Mã máy / vị trí lắp… theo ảnh hoặc bản vẽ
Kích thước chi tiết… theo mẫu và mặt đối ứng
Vật liệu / điều kiện dùng… theo yêu cầu của đơn
Số lượng và dạng giao… theo từng mã vị trí

Đối chiếu dạng vật tư liên quan

Đặt tấm 100 × 200 mm cạnh trang chân đế chung, miếng dày 10 mm và phương án cao su giảm chấn máy lạnh để so cách lắp. Bản 10 mm và 15 mm cần phiếu riêng, nhất là khi cùng một công trình có nhiều cỡ giá. Không lấy tiêu đề trang khác làm bằng chứng tấm có tải hoặc độ êm giống nhau.

Tham khảo Chân đế cao su máy lạnh, Cao su chống rung lót máy lạnh dày 10mm, Cao su giảm chấn máy lạnh để xem cách ghi quy cách ở các dạng gần nhau. Liên kết chỉ để đối chiếu nhu cầu, không thay bước kiểm bản vẽ và mẫu thực.

Đặt hàng

Đối với đơn bổ sung, cần hỏi máy hoặc giá có bị đổi sau lần mua trước không. Miếng cũ có thể đã nén hoặc mòn, nên ưu tiên kích thước thiết kế và mặt tựa thực hiện tại. Nếu thiếu một trường quan trọng, ghi “chờ xác nhận” trên phiếu trước khi cắt. Giá và thời gian giao chỉ có thể chốt sau khi đã rõ quy cách, số lượng và công việc gia công.

Gửi bản vẽ hoặc ảnh mẫu có thước, số lượng và điều kiện sử dụng để đối chiếu trước khi chốt. Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Cao su chân đế
Zalo 0901 434 919