Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Ron silicone phi 3x6mm

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 19.647

Ron silicone phi 3x6mm cần đối chiếu đường kính trong × ngoài, chiều dài tuyến, đầu nối và môi chất. Nhận bản vẽ hoặc mẫu và số lượng để xác nhận phương án phù hợp.

Thông tin chi tiết

Ron silicone phi 3x6mm là cỡ nhỏ, vì vậy điểm nối, góc khung và rãnh lắp có thể quan trọng hơn vẻ ngoài của một cuộn ron. Nếu chỉ đặt theo tên, người mua có nguy cơ nhận đúng hai con số nhưng tiết diện hoặc chiều dài không phù hợp với cửa, nắp hay mặt ghép cần làm kín. Tên không cho biết ron rỗng hay đặc, đường kính nào được đo, cũng không xác nhận lực ép và giới hạn nhiệt. Bài này hướng dẫn ghi lại một bộ ron nhỏ theo vị trí lắp để có thể cắt, thử và kiểm nhận.

Xác nhận mặt cắt 3x6

Lấy một đoạn còn nguyên, cắt mặt vuông góc và chụp với thước có vạch rõ. Nếu đó là ống rỗng, hỏi 3x6 có nghĩa đường kính trong 3 mm và ngoài 6 mm hay không; nếu đúng, độ dày thành hình học tính khoảng 1,5 mm. Nếu tiết diện khác, không dùng phép tính ấy. Đo nhiều vị trí vì dải đã ép lâu có thể dẹt, đặc biệt ở cạnh khóa. Ghi màu và bề mặt chỉ như đặc điểm nhận dạng, không dùng chúng để suy chứng nhận hay độ cứng. Danh mục ỐNG SILICONE TRẮNG CHỊU NHIỆT cho biết nhóm vật tư liên quan, còn thông số cần chốt theo mẫu thực.

Nếu mẫu đã đứt, xếp từng đoạn về vị trí cũ trên ảnh khung. Đừng kéo giãn đoạn cũ để đủ chu vi rồi đo, vì chiều dài sau tháo không còn phản ánh trạng thái lắp. Nếu có mã máy hoặc bản vẽ rãnh, gửi kèm ngày sửa. Một bản vẽ chưa cập nhật có thể thiếu chỗ đổi hướng hoặc lỗ bắt vít đã bổ sung trong lần bảo trì trước.

Rãnh nhỏ cần đo ở nhiều điểm

Đo chiều rộng và sâu của rãnh trên cạnh thẳng, ở góc và gần chốt. Kiểm mặt đối diện có đều không và khe khi đóng ở vài vị trí. Nếu một góc có khe lớn, cần xem khung có bị lệch hoặc bản lề có rơ; đặt ron dày hơn cho cả vòng có thể làm cạnh khác không đóng được. Không lấy một tỷ lệ nén chung để quyết định, vì hiệu quả làm kín phụ thuộc vật liệu, kiểu tiết diện và lực của cơ cấu đóng. Số đo rãnh phải đi cùng ảnh và vị trí lấy số.

Chỗ ron đi ngang lỗ, gờ hoặc mối hàn cần được đánh dấu. Nếu giữ bằng keo, hỏi loại keo và quy trình hiện có; không mặc định mọi ron silicone đều bám cùng một cách. Nếu đặt trong rãnh, thử đoạn ngắn xem có tự bật ra khi chuyển qua góc không. Lắp vừa khi cửa mở chưa chứng minh ron nằm đúng khi cửa đóng.

Cắt đoạn và đặt mối nối

Vẽ chu vi từng khung, đánh dấu hướng đi, đầu bắt đầu và vị trí nối được phép. Với 3x6, phần hụt nhỏ ở điểm nối có thể tạo đường hở rõ hơn sau khi ép. Nếu yêu cầu một vòng liền, ghi kích thước vòng và phương pháp gia công mong muốn. Nếu chấp nhận nhiều đoạn, lập chiều dài từng cạnh và góc cắt; không chỉ báo tổng mét. Để riêng mã cho mỗi cửa hoặc nắp khi có nhiều kích thước gần nhau.

Sau khi cắt thử, lắp một bộ vào khung khó nhất. Kiểm góc có bị kéo căng, nhăn hoặc cuộn mép. Quan sát vị trí nối khi đóng mở nhiều lần theo quy trình của thiết bị. Nếu thay đổi vị trí nối, cập nhật bản vẽ và ảnh mẫu; không để kỹ thuật viên lần sau tự suy từ đoạn ron cũ đã rơi khỏi rãnh.

Môi trường và yêu cầu kỹ thuật

Ghi nhiệt đo tại ron, thời gian tiếp xúc, chất đi qua khu vực làm kín và chất dùng để vệ sinh. Một cửa ở gần vùng nóng có thể có nhiệt bề mặt khác số hiển thị trên bộ điều khiển. Nếu máy có hơi, dầu hoặc chất tẩy, nêu điều kiện thực để chọn mẫu. Tên sản phẩm chưa xác nhận giới hạn nhiệt, độ bền sau nhiều chu kỳ hay chứng nhận thực phẩm. Nếu ứng dụng đòi tài liệu, ghi tiêu chí cần chứng minh và hỏi hồ sơ của đúng mã được chào.

Thử kín, nếu cần, phải có cách đo và mức chấp nhận do bên sử dụng quyết định. Đánh giá bằng mắt ron có tiếp xúc hay không chỉ là bước kiểm lắp. Khi thử không đạt, ghi vị trí rò, trạng thái cửa và số đo khe tại đó. Phân biệt lỗi mặt ghép, mối nối và tiết diện trước khi đổi cỡ ron.

Đặt hàng và lưu mẫu đạt

Phiếu mua nên nêu quy ước 3x6mm, ảnh mặt cắt, kích thước rãnh, khe, sơ đồ góc, chiều dài từng đoạn hoặc chu vi vòng, số bộ, môi trường và cách giữ ron. Khi nhận, kiểm kích thước đầu cắt, số đoạn, mã bộ và chiều dài trước khi lắp. Giữ lại một mẩu chưa sử dụng cùng bản vẽ đã duyệt. Nhờ vậy, lần bảo trì sau có thể đối chiếu với mẫu chuẩn thay vì đo một dải đã chịu ép và nhiệt trong thời gian dài.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Cao su silicone
Zalo 0901 434 919