Giá: Liên hệ
Lượt xem: 229
Ron cao su nẹp kính theo mặt cắt dùng với nẹp. Chọn mẫu theo độ dày kính, lòng rãnh và khoảng trống tại khung lắp.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Ron cao su nẹp kính cần được xem cùng ba chi tiết: tấm kính, lòng nẹp và khung hoặc bề mặt nhận nẹp. Mặt cắt ron có thể tạo lớp đệm giữa kính với nẹp, nhưng ron không thay thế kết cấu khung được thiết kế để giữ kính. Khi chọn theo mẫu, cần ghi tương quan kích thước của cả cụm thay vì chỉ đo riêng độ dày kính hoặc chọn một tiết diện theo tên gọi.
Nhận diện mặt cắt ron trong nẹp kính
Nếu mẫu có dạng chữ U, mô tả lòng rãnh, hai thành và đáy theo đúng hướng lắp quan sát được. Không khẳng định mọi ron nẹp kính đều có cùng mặt cắt. Chụp mặt cắt ron rời nếu có và chụp nẹp tại vị trí tháo được an toàn. Với kính đang lắp, không tự tháo chi tiết chịu lực chỉ để đo; có thể dùng bản vẽ, mẫu dự phòng hoặc số đo từ người phụ trách hệ kính.
Độ dày kính là một số đo riêng. Lòng nẹp và chiều sâu nẹp cho biết không gian nhận kính và ron; khoảng trống giữa nẹp với khung cho biết phần bên ngoài còn lại. Ghi đơn vị và vị trí của từng phép đo. Đừng dùng số đo ngoài của ron thay cho lòng nẹp hoặc suy ra kích thước khung từ độ dày kính, vì mỗi số mô tả một phần khác nhau của cụm.
Đo kính, lòng nẹp và khoảng khung
Tình huống thứ nhất: khách biết độ dày kính nhưng chưa có mẫu ron. Đo lòng nẹp, chiều sâu có thể nhận ron và khoảng trống ở khung, rồi chụp mặt cắt nẹp cùng thước. Ghi xem ron nằm giữa kính và nẹp hay ở mặt tiếp xúc khác. Chỉ có độ dày kính thì chưa đủ để xác nhận tiết diện cần đặt.
Tình huống thứ hai: khách có mẫu cũ nhưng mẫu đã bẹt hoặc giãn. Ghi trạng thái đó, đo đoạn còn nguyên nếu có, chụp vị trí mẫu nằm trong nẹp và đánh dấu cạnh hướng về kính. Đo lại nẹp hiện tại để biết kết cấu có thay đổi so với lúc lắp ban đầu không. Không lấy phần bẹt làm kích thước danh nghĩa hoặc kết luận vật liệu chỉ từ độ mềm cảm nhận.
Đối chiếu mẫu cũ với vị trí hiện tại
Bảng sau là phiếu thu thập số liệu, không phải bảng thông số sẵn có cho tất cả nẹp. Ghi thêm mã vị trí nếu có nhiều ô kính hoặc nhiều kiểu khung trong cùng công trình.
| Thông tin cần đối chiếu | Số đo/ghi chú |
|---|---|
| Độ dày kính | … mm |
| Lòng rãnh và chiều sâu nẹp | … / … mm |
| Khoảng trống giữa nẹp và khung | … mm |
| Chiều dài mỗi cạnh, góc, mối nối | … m / … |
| Môi trường trong/ngoài nhà, chất tiếp xúc | … / chưa rõ |
Đo ở nhiều điểm nếu kính, nẹp hoặc khung có biến đổi dọc cạnh. Ghi riêng cạnh thẳng, góc và điểm nối; tổng chiều dài không cho biết mỗi đoạn cần xử lý ra sao. Nếu mẫu có dấu hướng, vẽ mũi tên về phía kính. Ảnh toàn cụm cho biết vị trí; ảnh cận cảnh mặt cắt và bản vẽ giúp truyền đạt kích thước. Kết hợp cả hai khi gửi yêu cầu.
Khai báo môi trường và yêu cầu lắp
Khi thử mẫu, quan sát xem ron nằm đều trong nẹp, có bị lỏng hoặc cấn và còn đủ khoảng trống với khung hay không. Ghi điểm lệch cụ thể cùng số đo liên quan. Không hướng dẫn đóng ép kính để thử và không xem độ ôm là bảo đảm chống va đập hoặc kín nước. Nếu thiết kế yêu cầu chức năng đặc biệt, gửi hồ sơ kỹ thuật để xác nhận người phụ trách cần đánh giá tiêu chí nào.
Với nẹp kính tổng quát, có thể đối chiếu gioăng cao su nẹp kính; vị trí tủ điện có thể tham khảo gioăng cửa tủ điện; dạng chữ U dùng ở cửa kính có tại gioăng cửa kính chữ U. Chọn trang theo vị trí và mẫu thực tế, không coi các ứng dụng này là một loại ron duy nhất.
Đặt hàng
Để trao đổi quy cách, gửi mẫu hoặc bản vẽ, số đo mặt cắt, kích thước vị trí lắp, chiều dài hoặc số lượng và môi trường sử dụng. Ghi rõ thông tin đã đo trực tiếp, thông tin lấy từ bản vẽ và mục nào cần xác nhận thêm. Nếu có nhiều mẫu, đánh dấu từng mẫu theo mã vị trí và giữ một bản đối chiếu sau khi thống nhất. Việc nhận đơn cần xác nhận riêng các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với hồ sơ thực tế.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







