Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Cao su tấm lót sàn dày 1ly đến 25ly

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 1

Tên sản phẩm liệt kê dải độ dày từ 1 đến 25 ly, nhưng một đơn hàng phải chỉ rõ cỡ nào cho từng khu.

Thông tin chi tiết

Tên sản phẩm liệt kê dải độ dày từ 1 đến 25 ly, nhưng một đơn hàng phải chỉ rõ cỡ nào cho từng khu. Dải trong tên là danh mục tham khảo, không chứng minh mọi cỡ luôn có sẵn cùng khổ, màu hoặc mặt. Lập sơ đồ khu trải, ghi cao độ nền hiện tại, khoảng hở cửa và vị trí chuyển sang vật liệu khác. Sau đó mới đối chiếu cỡ danh nghĩa với yêu cầu công trình, tránh lấy một độ dày trung bình áp cho toàn bộ mặt bằng.

Dải cỡ dày trong tên sản phẩm

Một phòng có cửa thấp có thể bị ràng buộc chiều cao hoàn thiện; khu khác có nhiều đường nối hoặc thiết bị cố định. Nếu bản vẽ chỉ ghi “cao su tấm”, hỏi độ dày yêu cầu, khổ và tiêu chí sử dụng trước khi tính số tấm. Khi so cỡ 1, 5, 10 hay 25 ly, cần biết cấu tạo nền và phần mép chuyển; độ dày tấm không tự bằng cao độ hoàn thiện nếu còn lớp lót khác. Không chọn cỡ dày dựa trên một lời hứa chung về chịu lực hoặc giảm chấn.

Khi so các cỡ dày, giữ nguyên một mặt bằng và thay thông số dày theo từng phương án để thấy thay đổi tại cửa, nẹp và đường chuyển. Không lấy diện tích tổng làm căn cứ chọn cỡ; hai khu giống diện tích có thể khác điều kiện nền và cách dùng. Với nhiều tầng hoặc phòng, đánh mã khu trên bản vẽ để bảng quy cách không bị lẫn.

Cao độ sàn và mép chuyển

Trên phiếu, mỗi dòng nên có mã khu, cỡ dày danh nghĩa, mẫu mặt, khổ tấm hoặc bản cắt, số lượng và trạng thái xác nhận. Nếu hai khu cùng diện tích nhưng khác dày, không cộng số tấm trước khi chốt khổ nguồn. Cỡ ghi bằng ly trong tên cần đối chiếu với đơn vị mm trên bản vẽ để tránh nhầm số 10 với 1,0. Những cỡ chỉ có trong tên mà chưa được bên cấp hàng xác nhận nên để “chờ xác nhận”, không tự hứa tồn kho.

Phiếu so cỡ nên có cột khu, dày yêu cầu, dày có thể giao, khổ nguồn, mặt/màu, bản cắt và trạng thái xác nhận. Nếu có cỡ chưa rõ tồn hoặc khổ, ghi chờ xác nhận; không tự thay bằng cỡ lân cận. Khi một độ dày đổi, cập nhật cả mảnh mép và cao độ nếu chúng phụ thuộc cỡ tấm.

Bảng chọn cỡ theo khu

Khi nhận, giữ các cỡ dày theo từng mã khu, đo thử tấm đại diện và kiểm nhãn quy cách trước khi đưa vào thi công. Trải thử tại chỗ chuyển cao độ hoặc cửa để xem đường mép theo bản vẽ. Nếu khách thay một cỡ bằng cỡ khác, cập nhật lại bản cắt và vị trí chuyển tiếp, không chỉ sửa số trên phiếu. Mọi chỉ tiêu tải, bám hay môi trường cần tài liệu cho đúng vật tư và điều kiện dùng.

Kiểm hàng theo từng cỡ trước khi tháo bó, đo tấm đại diện và so nhãn khu. Nếu khách cần chứng từ vật liệu hay tiêu chí sử dụng, yêu cầu hồ sơ cho đúng độ dày và mẫu. Lắp thử ở vị trí chuyển dày để xem hình học, sau đó ghi điều chỉnh bản vẽ nếu có. Chỉ khi quy cách theo từng khu đã rõ mới cộng số tấm để làm đơn cuối.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khách có bản vẽ ghi 5 ly ở một phòng và 10 ly ở phòng khác: lập hai dòng khổ, số lượng. Khách chỉ hỏi “loại dày nhất”: cần xác định cao độ và mục đích trước khi chọn cỡ.

Bảng thông tin đặt theo khu

Ghi giá trị theo bản vẽ và mẫu thực; ô chưa biết cần xác nhận trước khi chốt.

Thông tinGiá trị cần ghi
Mã khu hoặc mã chi tiết… theo bản vẽ
Độ dày và khổ nguồn… theo mẫu đặt
Kích thước mảnh cắt… rộng × dài, lỗ, mép
Mẫu mặt, màu, điều kiện dùng… theo yêu cầu cụ thể
Số lượng và dạng giao… tấm nguyên hoặc cắt sẵn

Ví dụ đối chiếu bản cắt

Để tránh lẫn cỡ dày, tô màu khác nhau cho từng khu trên mặt bằng và đặt bảng chú giải ngay cạnh bản vẽ. Một khu 5 ly và khu 10 ly gặp nhau ở cửa cần ghi rõ đường chuyển cùng lớp nền dưới tấm. Nếu đổi một khu từ 10 xuống 8 ly, người lập đơn phải kiểm lại mép, nẹp và số tấm của khu đó. Đừng thay tất cả bản vẽ chỉ bằng cách sửa tên sản phẩm trên phiếu. Khi nhận, mở một bó của mỗi cỡ, đo và đối chiếu nhãn trước khi đưa lên từng phòng.

Đặt hàng

Tham khảo Cao su tấm dày 1mm, Cao su tấm dày 5mm, Cao su tấm dày 10mm để so cỡ dày và cách lập bản cắt. Khi hỏi mua cao su tấm lót sàn dày 1ly đến 25ly, gửi kích thước từng khu hoặc chi tiết, độ dày, khổ mong muốn, mẫu mặt, vị trí lỗ và số lượng. Những trường chưa rõ sẽ được đối chiếu theo vật tư thực trước khi chốt đơn.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả sản phẩm
Zalo 0901 434 919