Giá: Liên hệ
Lượt xem: 8.041
Cao su giảm chấn phi 50 trong hồ sơ là đệm tròn có đường kính danh nghĩa 50 mm và chiều cao 30 mm.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Cao su giảm chấn phi 50 trong hồ sơ là đệm tròn có đường kính danh nghĩa 50 mm và chiều cao 30 mm. Khi chọn thay, đo cả hai chiều trên mẫu chưa biến dạng hoặc bản vẽ, rồi xác định chi tiết có lỗ giữa hay đặc. Các bản phi 30, phi 40 hoặc có lỗ phi 12 nêu trong nội dung cũ là biến thể khác cần ghi riêng; không coi chúng là cùng một kích cỡ với phi 50. Tên giảm chấn không tự xác nhận khả năng chịu tải hay mức giảm rung.
Đệm tròn phi 50 cao 30 mm
Đệm rời có thể đặt giữa hai mặt tựa hoặc dùng cùng bulong lắp ráp, nhưng cách giữ đệm phải theo kết cấu thực. Nếu có lỗ, ghi đường kính lỗ, độ đồng tâm, độ dày phần thành và vị trí long đền kim loại nếu thiết kế cần. Nếu đệm đặc, ghi mặt tiếp xúc trên và dưới cùng cách định vị. Một đế K50 có bulong liền là cấu tạo khác đệm tròn rời, không thay trực tiếp chỉ vì cùng số 50.
Bản vẽ vòng nên có hình nhìn từ trên và mặt cắt qua tâm, ghi đường kính ngoài, đường kính lỗ, chiều dày cùng mọi gờ hoặc bậc. Nếu chi tiết không đối xứng, đánh dấu mặt trên và hướng lắp. Ảnh mẫu có thước rất hữu ích để nhận hình, nhưng không thay số đo tại rãnh hoặc bề mặt kẹp. Khi một hệ thống dùng nhiều vòng gần giống, đặt mã riêng cho từng vị trí.
Mặt tựa và lỗ giữa nếu có
Khi đặt, gửi ảnh mẫu nhìn từ trên và cạnh, đặt thước ở cả hai hướng; với chi tiết đã ép dẹp cần thêm bản vẽ hoặc mẫu ít dùng. Nếu bên mua cần độ cứng, vật liệu, môi trường dầu/nước/nhiệt, nêu tiêu chí để đối chiếu mẫu. Khi nhận, kiểm đường kính, cao, lỗ, số lượng và bề mặt tiếp xúc. Thử lắp một vị trí trước khi dùng hàng loạt, nhưng thử vừa hình học không có nghĩa đã xác nhận hiệu năng giảm chấn.
Vật liệu, độ cứng, màu, môi trường nhiệt và chất tiếp xúc cần được ghi theo yêu cầu của đơn. Cao su màu đen không phải một cấp vật liệu xác định; tên giảm chấn hay làm kín cũng không chứng minh hiệu năng. Nếu có tải, áp lực hoặc chu kỳ lặp, khách nên gửi giới hạn và cách nghiệm thu để đối chiếu hồ sơ vật liệu. Không tự chọn silicone, EPDM hay loại khác chỉ từ ảnh của vòng cũ.
Phân biệt đệm rời với chân máy bulong
Phiếu đặt cần tách số lượng từng mã vòng, ba kích thước chính, lỗ/rãnh, dung sai khi cần và yêu cầu mép. Vòng cắt từ tấm và vòng ép khuôn có thể khác cách gia công; cần xác nhận dạng phù hợp với hình chi tiết. Với chi tiết nhỏ, một thay đổi ít ở đường kính lỗ có thể quyết định khả năng lắp, nên kiểm mẫu trước khi làm nhiều.
Khi nhận, so mẫu với bản vẽ và đo thử theo các kích thước đã chỉ định. Ghi kết quả vào phiếu, giữ riêng vòng có mã gần nhau để tránh lẫn. Việc lắp thử kiểm hình học và cách giữ ở một vị trí, không thay phép thử hiệu năng. Nếu hệ thống cần kiểm rung hoặc độ kín, phương pháp và điều kiện thử phải do bên dùng xác định trước.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khách chỉ nói “phi 50”: hỏi thêm chiều cao và có lỗ hay không. Khách cầm mẫu đã nén méo: dùng vị trí lắp hoặc bản vẽ gốc để xác định kích thước đặt mới.
Bảng thông tin để đặt đúng mẫu
Bảng này ghi dữ liệu theo đơn cụ thể, không phải thông số có sẵn cho mọi sản phẩm.
| Thông tin | Giá trị cần xác nhận |
|---|---|
| Mã máy / vị trí lắp | … theo ảnh hoặc bản vẽ |
| Kích thước chi tiết | … theo mẫu và mặt đối ứng |
| Vật liệu / điều kiện dùng | … theo yêu cầu của đơn |
| Số lượng và dạng giao | … theo từng mã vị trí |
Đối chiếu dạng vật tư liên quan
Vòng đệm gia công và vòng đệm lót máy có lỗ xuyên, trong khi chân máy K-series thường là đế có bộ phận bắt. Đệm phi 50 rời cần được đo như một chi tiết độc lập. Khi khách đang có đế bulong, xem cách giữ hiện tại trước khi quyết định chuyển sang đệm rời; hai cấu tạo không thay nhau chỉ vì gần đường kính.
Tham khảo Gia công vòng đệm cao su giảm chấn chống rung, Vòng đệm cao su lót máy, Cao su chân máy K20, K30, K45, K50, K65, K80, K100, K120, K150 để xem cách ghi quy cách ở các dạng gần nhau. Liên kết chỉ để đối chiếu nhu cầu, không thay bước kiểm bản vẽ và mẫu thực.
Đặt hàng
Lưu bản vẽ cuối, ảnh mẫu và mã vật liệu đã duyệt để mua bổ sung. Một vòng cũ đã nén hoặc mòn không nên là nguồn số đo duy nhất. Khi bản vẽ thay đổi, ghi phiên bản trên từng dòng phiếu và không trộn chi tiết mới với đơn cũ. Những trường còn thiếu cần hỏi lại trước gia công; giá và tiến độ phụ thuộc cấu tạo, số lượng và phương pháp làm.
Gửi bản vẽ hoặc ảnh mẫu có thước, số lượng và điều kiện sử dụng để đối chiếu trước khi chốt. Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







